3 quy định về mật độ xây dựng nhà xưởng bạn cần biết

mật độ xây dựng nhà xưởng

Nhu cầu xây dựng nhà xưởng của các doanh nghiệp và nhà đầu tư đang ngày càng tăng cao bởi sự gia tăng của các đơn vị sản xuất và gia công. Tuy nhiên, để đảm bảo an toàn và độ bền vững cho công trình và các yếu tố xung quanh, việc tuân thủ quy định về mật độ xây dựng nhà xưởng là điều vô cùng quan trọng.

Trong bài viết này, Tipu Việt Nam sẽ trình bày những quy định quan trọng về mật độ xây dựng công trình nhà xưởng để giúp bạn hiểu rõ hơn về những hạn chế và yêu cầu cần phải tuân thủ, từ đó đảm bảo đáp ứng đúng theo quy định của pháp luật về thi công xây dựng.

Tìm hiểu các quy định về mật độ xây dựng nhà xưởng

1. Mật độ xây dựng là gì?

Mật độ xây dựng là tỷ lệ của diện tích đất được sử dụng để xây dựng so với tổng diện tích của một lô đất cụ thể.

mật độ xây dựng nhà xưởng
Mật độ xây dựng nhà xưởng là gì?

Quy định về mật độ xây dựng nói chung và mật độ xây dựng nhà xưởng nói riêng được quy định trong Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng – QCVN 01:2019/BXD của bộ xây dựng và áp dụng theo từng vùng đất khác nhau. Để đảm bảo tuân thủ theo quy định pháp luật, các doanh nghiệp và chủ đầu tư cần phải tuân thủ theo các quy định này.

Mật độ xây dựng được chia thành hai loại chính như sau:

  • Mật độ xây dựng thuần: Đây là tỷ lệ của diện tích đất được sử dụng để xây dựng công trình so với tổng diện tích của lô đất. Tuy nhiên, diện tích này không bao gồm các phần diện tích được sử dụng cho tiểu cảnh trang trí, bể bơi, bãi đỗ xe, sân chơi thể thao và các khu vực tương tự.
  • Mật độ xây dựng gộp: Đây là tỷ lệ của diện tích mà công trình kiến trúc chiếm trên tổng diện tích của khu đất. Diện tích này bao gồm cả khu vực được sử dụng để trồng cây xanh, thi công tiểu cảnh, sân, đường, lối đi, không gian mở, bể bơi và các khu vực không được phép xây dựng công trình.

Việc hiểu rõ về mật độ xây dựng nhà xưởng sẽ giúp bạn tuân thủ quy định và áp dụng chính xác trong quá trình quy hoạch và thi công công trình. Điều này đảm bảo sự bền vững và thân thiện với môi trường xung quanh, đồng thời đáp ứng các yêu cầu và quy định của pháp luật.

2. 3 quy định căn bản về mật độ xây dựng nhà xưởng

Theo quy định hiện hành của Việt Nam, mật độ xây dựng nhà xưởng cần đáp ứng 3 yêu cầu cơ bản sau:

mật độ xây dựng nhà xưởng
Yêu cầu về mật độ xây dựng nhà xưởng

2.1 Yêu cầu về mật độ nhà xưởng

Mật độ thi công xây dựng của các hạng mục như nhà kho, nhà xưởng thường giảm đi khi chiều cao và diện tích đất sử dụng tăng lên. Dưới đây là các thông tin về mật độ xây dựng nhà xưởng thuần, không bao gồm các khu vực như vườn cây, đường sá, tiểu cảnh,… trong khu nhà xưởng:

  • Bảng 1: Tra cứu mật độ xây dựng (MĐXD) công trình nhà xưởng
Chiều cao trên mặt đấtMĐXD với diện tích ≤ 5000m2MĐXD với diện tích 10.000m2MĐXD với diện tích ≥ 20.000m2
≥10m70%70%60%
13m70%65%55%
16m70%60%52%
19m70%56%48%
22m70%52%45%
25m70%49%43%
28m70%47%41%
31m70%45%39%
34m70%43%37%
37m70%41%36%
40m70%40%35%
>40m70%40%35%

Theo yêu cầu của Bộ Xây dựng, tỷ lệ diện tích cây xanh trong các công trình, nhà xưởng công nghiệp phải chiếm trên 10% diện tích toàn khu. 

Dưới đây là các thông số mật độ quy chuẩn xây dựng gộp theo Luật Xây dựng hiện hành:

  • Đối với nhà ở, mật độ quy chuẩn không được vượt quá 60%.
  • Đối với khu du lịch hoặc nghỉ dưỡng cao cấp, mật độ không được vượt quá 25%.
  • Đối với công trình, khu công nghiệp, phức hợp nhà xưởng hoặc tiểu thủ công nghiệp, mật độ không được vượt quá 50%.

Những quy định về mật độ xây dựng nhà xưởng giúp đảm bảo việc quy hoạch và xây dựng được thực hiện theo quy định của pháp luật, đồng thời đảm bảo sự cân bằng giữa công trình và không gian xanh trong khu vực. Quý khách có thể tham khảo các thông số mật độ trong bảng tra cứu trên khi tiến hành quy hoạch và xây dựng các dự án tương ứng.

Xem thêm: Mẫu dự toán xây dựng nhà xưởng chi tiết các hạng mục

2.2 Yêu cầu về các phân khu

Mỗi phân khu chức năng trong nhà xưởng sẽ có giới hạn diện tích xây dựng riêng, bao gồm các quy định sau:

  • Bảng 2: Tra khu vực/phân khu chức năng trong nhà xưởng
Khu vực/phân khu chức năngTỷ lệ diện tích (%)
Nhà kho, nhà xưởng≥ 55
Cây xanh≥ 10
Giao thông (lối đi, đường đi nội bộ)≥ 8
Các phân khu kỹ thuật≥ 1
Văn phòng hành chính, dịch vụ≥ 1

Mục đích của việc quy định mật độ xây dựng nhà xưởng là để đảm bảo sự cân đối giữa công trình xây dựng và môi trường xung quanh, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi và thoải mái cho công nhân viên trong quá trình làm việc.

mật độ xây dựng nhà xưởng
Yêu cầu về các phân khu nhà xưởng

2.3 Yêu cầu về vật liệu xây dựng

Theo thống kê, hàng năm tại Việt Nam có khoảng 80-90 triệu mét vuông diện tích hạ tầng xây dựng, trong đó vật liệu xây dựng chiếm đến 70% tổng giá trị công trình. Vì vậy, việc sử dụng các loại vật tư, vật liệu hợp lý sẽ mang lại hiệu quả kinh tế cao cho các chủ đầu tư và doanh nghiệp.

mật độ xây dựng nhà xưởng
Yêu cầu về vật liệu xây dựng nhà xưởng

Hiện nay, vật liệu xanh ngày càng trở thành lựa chọn hàng đầu để đạt được mục tiêu xây dựng bền vững trên toàn cầu. Việc sử dụng vật liệu xanh cần đáp ứng các yếu tố sau:

  • Đảm bảo không gây ô nhiễm, ảnh hưởng đến môi trường xung quanh công trình (đất, nước và không khí).
  • Giảm thiểu phí bảo trì trong quá trình sử dụng.
  • Thân thiện với môi trường
  • Có khả năng tái sử dụng
  • Vật liệu xanh cần có chất lượng tốt, uy tín và có tuổi thọ cao.
  • Hạn chế gây ô nhiễm tiếng ồn trong quá trình thi công xây dựng.

Các yếu tố trên giúp đảm bảo việc tuân thủ theo quy định về mật độ xây dựng nhà xưởng, bảo vệ môi trường và đạt được hiệu quả kinh tế trong quá trình hoạt động.

3. Quy định khoảng cách tối thiểu giữa 2 nhà xưởng

Khoảng cách tối thiểu giữa 2 nhà xưởng là một yếu tố quan trọng đảm bảo an toàn phòng cháy chữa cháy, tạo điều kiện thông gió và chiếu sáng cho nhà xưởng, đồng thời góp phần hình thành cảnh quan kiến trúc đẹp cho khu vực. Theo quy định hiện hành của Việt Nam, khoảng cách tối thiểu giữa 2 nhà xưởng cần đáp ứng các yêu cầu sau:

mật độ xây dựng nhà xưởng
Quy định khoảng cách tối thiểu giữa 2 nhà xưởng

3.1 Đối với khoảng cách được quy định bởi nhà nước

Khi xây dựng nhà xưởng, khoảng cách tối thiểu giữa hai công trình được hiểu đơn giản là khoảng cách thông thủy giữa các bức tường hoặc kết cấu bên ngoài của chúng. Để đảm bảo an toàn phòng cháy chữa cháy, các nhà xưởng cần tuân thủ quy định khoảng cách để đáp ứng tiêu chuẩn về mật độ xây dựng nhà xưởng.

mật độ xây dựng nhà xưởng
Khoảng cách được quy định bởi nhà nước

Quy định về khoảng cách tối thiểu giữa hai nhà xưởng được đưa ra trong Bảng 3 dựa trên Thông tư số 02/2021/TT-BXD, thuộc QCVN 06:2021/BXD – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình. 

Cụ thể, khoảng cách an toàn phòng cháy chữa cháy giữa các nhà xưởng và công trình công nghiệp sẽ phụ thuộc vào bậc chịu lửa và hạng sản xuất của chúng, không được nhỏ hơn các giá trị được quy định trong bảng sau:

  • Bảng 3: Quy định về khoảng cách tối thiểu giữa 2 công trình nhà xưởng
Bậc chịu lửa của ngôi nhà hay công trìnhKhoảng cách giữa các nhà và công trình, (m)
Bậc chịu lửa của nhà hay công trình bên cạnh
I ÷ IIIIIIV ÷ V
234
I + II – Không quy định đối với nhà và công trình hạng sản xuất D và E

9- (đối với nhà và công trình hạng sản xuất A, B, C)

912
III91215
IV + V121518

3.2 Đối với khoảng cách nhỏ hơn quy định tiêu chuẩn

mật độ xây dựng nhà xưởng
Khoảng cách nhỏ hơn quy định tiêu chuẩn

Trong một số trường hợp, trong khi xác định khoảng cách tối thiểu giữa hai nhà xưởng công nghiệp, có thể xem xét giá trị nhỏ hơn quy định tại Bảng 3 nếu có sự chấp thuận từ các cơ quan PCCC có thẩm quyền và tuân thủ các quy định về mật độ xây dựng nhà xưởng sau đây:

  • Khoảng cách được xác định này là khoảng cách từ công trình đến đường ranh giới của khu đất (đường trùng, song song hoặc hợp với một cạnh cửa nhà xưởng 1 góc <80 độ), không phải đến công trình trong khu đất lân cận.
  • Cho phép phần tường phía ngoài của công trình cách với đường ranh giới của khu đất trong phạm vi từ 0 đến <1m khi:
  • Phần tường phía ngoài là tường ngăn cháy loại I (REI 150) và loại II (REI 45) nếu công trình có bậc chịu lửa loại III, IV.
  • Không được sử dụng các loại vật liệu xây dựng có nguy cơ cháy cao hơn nhóm Ch1 và LT1 cho bề mặt phía ngoài của phần tường ngoài công trình.
  • Cho phép bố trí và cấu tạo một phần diện tích của tường ngoài có khả năng chịu lửa thấp hơn yêu cầu đối với tường ngăn cháy khi tường ngoài của công trình cách đường ranh giới đất <1m.

4. Đơn vị thi công nhà xưởng tiền chế uy tín – Tipu Việt Nam 

mật độ xây dựng nhà xưởng
Đơn vị thi công nhà xưởng tiền chế uy tín – Tipu Việt Nam

Tipu Việt Nam là một đơn vị thiết kế – thi công xây dựng có chất lượng và uy tín hàng đầu tại khu vực miền Nam nói chung và TPHCM nói riêng. Chúng tôi cam kết mang đến những công trình nhà xưởng bền vững và kiên cố nhất, đáp ứng mọi yêu cầu xây dựng của doanh nghiệp và chủ đầu tư với mức giá thi công tốt nhất thị trường hiện nay.

Đối với công trình nhà xưởng, nhà kho, Tipu Việt Nam đã công bố báo giá thi công trọn gói chi tiết và minh bạch nhằm cung cấp thông tin dịch vụ đến cho quý khách hàng tham khảo. Cụ thể về các hạng mục thi công cũng như mức đơn giá tương ứng, xin mời bạn xem tại bài viết sau đây:

Thi công nhà xưởng Tipu Việt Nam – Báo giá chuẩn nhất 2024

Hy vọng rằng những thông tin và kiến thức về mật độ xây dựng nhà xưởng trong bài viết này sẽ hữu ích đối với bạn đọc. Ngoài ra, nếu quý khách có bất kỳ thắc mắc và muốn biết thêm về dịch vụ thiết kế – thi công tại Tipu Việt Nam, hãy liên hệ đến Hotline: 0944 277 488 để được tư vấn, báo giá tận tình và chi tiết nhé!

Rate this post